Hướng dẫn hạch toán nhập khẩu ủy thác theo thông tư 200

Ủy thác nhập khẩu là nghiệp vụ cần thiết khi chủ hàng muốn nhập hàng về Việt Nam, nhưng không tự làm mà ủy thác qua công ty dịch vụ thực hiện việc nhập khẩu. Nói cách khác, đây là hình thức nhập khẩu hàng qua trung gian.Thực tế có nhiều hình thức nhập khẩu khác nhau. Bao gồm: Phương thức nhập khẩu trực tiếp; Phương thức nhập khẩu ủy thác và Phương thức nhập khẩu hỗn hợp. Vậy nhập khẩu ủy thác là gì? Chế độ hóa đơn, chứng từ ra sao? Phương pháp hạch toán kế toán như thế nào? Cách hạch toán nhập khẩu ủy thác? Tại bên giao ủy thác và bên nhận ủy thác. Mời các bạn theo dõi bài hướng dẫn về cách hạch toán nhập khẩu ủy thác của Đức Nguyên Expresss

Hướng dẫn hạch toán nhập khẩu ủy thác theo thông tư 200

Hướng dẫn hạch toán nhập khẩu ủy thác theo thông tư 200

Thuế VAT trong ủy thác nhập khẩu

Có 2 khoản thuế VAT liên quan đến hoạt động ủy thác nhập khẩu này.

Thuế VAT cho phí dịch vụ ủy thác: mức 10% bình thường giống như các dịch vụ khác.

Thuế VAT hàng nhập khẩu

Khi trả hàng uỷ thác nhập khẩu, bên nhận uỷ thác phải lập hoá đơn GTGT: Căn cứ vào hoá đơn nhập khẩu, tờ khai hải quan và biên lai thu thuế GTGT hàng nhập, bên nhận uỷ thác xuất hoá đơn GTGT ghi theo giá thực nhập trong hoá đơn thương mại, riêng thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo số phải nộp (số thông báo thuế của cơ quan hải quan). Hoá đơn này làm cơ sở tính thuế đầu ra đối với bên nhận uỷ thác nhập khẩu và là thuế đầu vào của bên uỷ thác.

Lưu ý: Trong thông tư 128/2013/TT-BTC quy định, Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá phải ghi rõ giá cung cấp theo hợp đồng này không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, trong bài viết này tôi đã đề cập những nội dung cơ bản về dịch vụ ủy thác nhập khẩu. Có thể bạn cũng quan tâm tìm hiểu về dịch vụ ủy thác xuất khẩu, nhưng tôi xin được dành chủ đề này cho một bài viết khác. Khi bạn sử dụng dịch vụ nhập khấu ủy thác

Điều kiện ràng buộc

– Đối với Doanh nghiệp (DN) nhận ủy thác nhập khẩu phải chịu trách nhiệm về tư cách pháp nhân để nhập hàng, chịu trách nhiệm nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có) và thuế GTGT hàng nhập khẩu. Doanh nghiệp được hưởng hoa hồng ủy thác và phải nộp thuế GTGT cho hoa hồng này.
– Đối với DN ủy thác nhập khẩu phải chịu trách nhiệm về chi phí để nhập hàng được thỏa thuận trên hợp đồng ủy thác nhập khẩu, có trách nhiệm hoàn trả cho bên nhận ủy thác các loại thuế mà bên nhận ủy thác đã trả thay (nếu có).

>> Để biết rõ hơn về các điều kiện thủ tục nhập khẩu ủy thác xem tại đây: https://chuyenphathangkhong.com/uy-thac-xuat-nhap-khau/

hạch toán nhập khẩu ủy thác theo thông tư 200

Kế toán nhập khẩu ủy thác theo TT 200

STTNghiệp vụBên nhận ủy thácBên giao ủy thác

1

Bên giao ủy thác chuyển ngoại tệ cho bên nhận ủy thác để mở L/CNợ TK 111, 112: tỷ giá thực tế
Có TK 3388/đơn vị giao ủy thác
Nợ TK 331/đơn vị nhận ủy thác
Nợ TK 635
Có TK 515
Có TK 111, 112
2Ký quỹ mở L/CNợ TK 244
Nợ TK 635
Có TK 515
Có TK 111,112
 
3Nhận hàng nhập khẩu tại cửa khẩuKhi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa cho bên giao ủy thác, kế toán theo dõi hàng nhận ủy thác nhập khẩu trên hệ thống quản trị của mình và thuyết minh trên Báo cáo tài chính về số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất của hàng nhập khẩu ủy thác, thời hạn nhập khẩu, đối tượng thanh toán…, không ghi nhận giá trị hàng nhận ủy thác nhập khẩu trên Bảng cân đối kế toán 
4Thanh toán tiền hàng cho người bán nước ngoài– Chuyển khoản ký quỹ mở L/C trả cho người bán
Nợ TK 1388
Có TK 244
– Thanh toán cho người bán ở nước ngoài về số tiền phải trả
Nợ TK 1388 < nếu bên giao ủy thác không ứng trước tiền>
Nợ TK 3388 < Nếu bên giao ủy thác ứng trước tiền >
Có TK 111,112
 

5

Nộp thuế cho Hải quan Nợ TK 1388
Có TK 111, 112
 
Nếu bên nhận ủy thác nộp

6

Bên nhận ủy thác giao hàng cho bên giao ủy thác Nợ TK 1388/đơn vị giao ủy thác
Nợ TK 635 *
Có TK 515 *
Có TK 151, 156… (giá đã bao gồm tất cả các khoản thuế)
Nợ TK 151, 156… (giá thực tế)
Nợ TK 133 (nếu được khấu trừ)
Có TK 331/đơn vị nhận ủy thác
7Phản ánh phí (hoa hồng) ủy thác nhập khẩuNợ TK 131, 111, 112
Có TK 511 (5113)
Có TK 3331
Nợ TK 151, 156…
Nợ TK 133
Có TK 331/đơn vị nhận ủy thác

8

Các khoản phí thu mua (phí ngân hàng, phí thuê kho bãi, phí giám định hàng, phí vận chuyển…) bên nhận ủy thác chi hộ bên giao ủy thác Nợ TK 1388 /đơn vị giao ủy thác
Có TK 111, 112
Nợ TK 151, 156…
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 331/đơn vị nhận ủy thác
9Bên giao ủy thác thanh toán số tiền còn thiếu cho bên nhận ủy thácNợ TK 111, 112
Có TK 1388/đơn vị giao ủy thác
Nợ TK 331/đơn vị nhận ủy thác
Có TK 111, 112

 

 

Leave a Reply